Những vị thuốc dân gian hay gặp (phần 2) : Những loại rau thường thấy trong các món ăn

287/2 Phạm Văn Bạch, Phường 12, Quận Tân Bình

tranduchung11101993@gmail.com

Hotline

0973147961

0

Giỏ hàng

(0) sản phẩm

Những vị thuốc dân gian hay gặp (phần 2) : Những loại rau thường thấy trong các món ăn
Ngày đăng: 23/01/2021 11:56 AM

    Những loại rau thường thấy trong các món ăn cũng là những bài thuốc quý. Hôm nay các bạn hãy cũng BIMI tìm hiểu nhé >.<
     

    Cây diếp cá

    Tên thường gọi: Diếp cá

    Tên gọi khác: Lá giấp, rau giấp cá, ngư tinh thảo…

    Tên nước ngoài: Fish mint, chameleon plant, houttuynia…

    Tên khoa học: Houttuynia cordata Thunb.

    Họ: Giấp cá (Saururaceae)

    Diếp cá là cây thảo, sống lâu năm, cao chừng 20–40cm. Thân rễ mọc ngầm dưới mặt đất. Rễ nhỏ mọc ở các đốt, có lông hoặc ít lông.

    Lá mọc so le, hình tim, đầu nhọn, mặt trên màu xanh sẫm, mặt dưới hơi tím. Lá có lông nhỏ dọc theo gân lá ở cả hai mặt. Cụm hoa mọc ngọn thân thành bông dài từ 2–2,5cm, mang nhiều hoa nhỏ màu vàng nhạt. Quả có hạt hình trái xoan, nhẵn.

    Rau diếp cá có tác dụng, công dụng gì?

    Dựa trên các nghiên cứu trên động vật, loài cây này cho thấy một số tác dụng như:

    Về tính vị, công năng thì rau diếp cá có vị chua cay, mùi tanh của cá, có tính mát, hơi độc, quy vào kinh phế. Do đó, chúng có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng. Dùng ngoài chữa ung thũng, trĩ, vết lở loét.

    Theo kinh nghiệm dân gian, diếp cá được dùng trị táo bón, bệnh trĩ, mụn nhọt, lở ngứa, trẻ con lên sởi, viêm phổi hoặc phổi có mủ, đau mắt đỏ hoặc đau mắt do nhiễm trực khuẩn mủ xanh, viêm ruột, kiết lỵ, bí tiểu tiện, kinh nguyệt không đều.

    Nếu dùng ngoài, lá diếp cá tươi đem rửa sạch rồi giã nhỏ, đắp trực tiếp đối với trĩ, chỗ sưng đau, lở ngứa hoặc ép thuốc giữa hai miếng giấy lọc sạch đắp lên mắt. Đối với bệnh trĩ, ngoài uống và đắp, bạn còn có thể sắc nước để xông hơi rồi rửa sạch.

    Ở Trung Quốc, một hợp chất kháng khuẩn đã được phân lập từ loài cây này và bào chế thành thuốc viên, thuốc tiêm để điều trị nhiễm khuẩn.

    Ở Ấn Độ, Trung Quốc, thân rễ của cây được ăn như rau, có thể ăn sống hoặc nấu chín. Ở Nhật Bản, phần thân rễ còn có trong thành phần của một số chế phẩm thuốc dùng chữa bệnh phụ nữ. Tại Trung Quốc, dược liệu này còn dùng để chữa khó tiêu và làm thuốc bó những nơi bị tổn thương để kích thích sự phát triển của xương.

    Cao rễ diếp cá có hoạt tính lợi tiểu do tác dụng của quercetin và các muối vô cơ (kali clorid, kali sulfat). Cả cây được xem như thuốc làm mát, tiêu độc, chữa khó tiêu và điều kinh. Lá được dùng trị lỵ, bệnh lậu, bệnh về mắt, bệnh về da, trĩ.

    Cây rau ngót

     

    Tên thường gọi: rau ngót

    Tên gọi khác: Bù ngót, bồ ngót, rau tuốt, hắc diện thần

    Tên khoa học: Sauropus androgynus

    Cây rau ngót thuộc dạng cây bụi, mọc hoang. Khi trưởng thành, cây rau ngót có thể cao lên từ 1,5 – 2 mét. Phần thân cây cứng còn non có màu xanh sẫm, chuyển sang màu nâu khi về già. Lá rau ngót có màu xanh sẫm, hình bầu dục hoặc hình trứng, mọc so le. Hoa rau ngót thường có màu đỏ sậm, mọc đơn lẻ trải dài theo lá. Hoa cái ở trên, hoa đực ở dưới. Qủa cây rau ngót có mùa trắng, hình cầu.

    rau ngót có tác dụng, công dụng gì?

    Mướp 

    Tên thường gọi: Mướp, Mướp ta

    Tên gọi khác: Mướp, Mướp ta

    Tên khoa học: Luffa cylindrica (L.) 

    Cây thảo leo. Lá mọc so le, dạng tim, có 5-7 thùy có răng. Hoa đơn tính, các hoa đực tập hợp thành chùm dạng chùy, các hoa cái mọc đơn độc. Quả dài 25-30cm hay hơn, rộng 6-8cm, hình trụ thuôn, khi già thì khô, bên trong có nhiều xơ dai.

    Xơ Mướp - Retinervus Luffae Fructus, thường gọi là Ty qua lạc. Quả tươi - Fructus Luffae, thường gọi là Sinh ty qua. Lá, dây, rễ, hạt cũng được dùng.

     

    Tính vị, công dụng:

    - Xơ Mướp có vị ngọt, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt giải độc, hoạt huyết thông lạc, lợi niệu tiêu thũng.

    - Lá Mướp có vị đắng, chua, hơi hàn; có tác dụng chỉ huyết, thanh nhiệt giải độc, hoá đàm chỉ khái.

    - Hạt Mướp có vị hơi ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, nhuận táo, sát trùng.

    - Dây Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thông kinh hoạt lạc, chỉ khái hoá đàm.

    - Rễ Mướp có vị ngọt, tính bình; có tác dụng thanh nhiệt giải độc.

    - Quả Mướp có vị ngọt, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt hoá đàm, lương huyết giải độc.

     Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc Mướp

    Trị viêm xoang

    Theo Đông y, quả mướp vị ngọt, tính bình, không độc có thể dùng để trị rất nhiều bệnh. Từ hoa mướp đến xơ mướp, từ mướp tươi đến mướp khô đều có tác dụng trị bệnh mà không gây tác dụng phụ nào. Người ta biết đến nhiều nhất là tác dụng trị viêm xoang của quả mướp. Theo đó, chỉ cần dùng quả mướp khô sắc nước uống liên tục trong 8 ngày, người bệnh sẽ thấy sự khác biệt rõ rệt. Cách làm đơn giản như sau: mướp đem phơi khô sau đó đem bỏ vào nồi rang cho mướp teo lại và đem nghiền thành bột mịn. Mỗi lần người bị viêm xoang nên uống 6g, ngày một lần vào buổi sáng khi vừa ngủ dậy, bụng chưa có gì. Kiên trì thực hiện trong 8 ngày, chứng viêm xoang sẽ biến mất.

    Trị đại tiện ra máu do trĩ

    Về chứng đi đại tiện khó khăn đến mức chảy cả máu, có thể dùng hoa mướp nấu nước uống hoặc đơn giản và phổ biến hơn, dùng mướp nấu canh ăn hàng ngày sẽ có tác dụng nhuận tràng. Nếu dùng hoa mướp, người bị trĩ chỉ cần dùng 30g hoa mướp nấu thành nước uống, uống mỗi ngày 1 lần. Đơn giản hơn, người bị trĩ có thể dùng mướp tươi nấu canh cùng thịt lợn nạc ăn hàng ngày.

    Chữa viêm họng

    Lá mướp hương rửa sạch, giã nhỏ với ít muối, thêm nước, gạn uống làm một lần. Chữa ho, hen kéo dài: Lá mướp hương 15g nấu nước uống hoặc chế biến dưới dạng cao lỏng 1/1, mỗi lần uống 0,5ml. Điều trị huyết áp Mướp tươi 300g, táo ta 200g, chanh 50g, đường phèn lượng vừa đủ. Mướp và táo gọt vỏ, rửa sạch, thái vụn, ép lấy nước, hòa với nước chanh và đường phèn, dùng làm nước giải khát trong ngày. Mỗi liệu trình 10 ngày.

    Trị đau nhức thần kinh

    Lấy nước mướp hâm nóng xong uống, lượng dùng dựa theo triệu chứng bệnh nặng nhẹ để định đoạt, mỗi ngày khoảng 100ml hoặc dùng lá mướp xay nhuyễn thành nước bôi lên chỗ đau cũng có hiệu nghiệm. Chữa sốt cao, đau đầu Hoa mướp 20g, hạt đậu xanh 100g. Đậu xanh để cả vỏ, ninh nhừ rồi lấy khoảng 400ml nước cốt. Vớt xác đậu xanh ra, cho hoa mướp đã thái nhỏ vào, đun sôi trong 5-10 phút. Để nguội. Chắt lấy nước uống làm 2-3 lần trong ngày.

    Trị nổi mề đay

    Lá mướp tươi 1 nắm, nghiền nát thành nước, thêm vào một chút băng phiến, bôi lên vết lở, nổi. Điều hòa kinh nguyệt Dùng 1 quả mướp khô đốt tồn tính, tán bột, uống ngày 10g vào lúc sáng sớm đói bụng có tác dụng điều hòa kinh nguyệt. Mỗi liệu trình 10 ngày.

    Chữa tắc tia sữa

    Dùng quả Mướp khô cả hạt, đốt tồn tính, tán bột, uống với rượu, mỗi lần 8g và dùng xoa bóp ngoài.

     

    Thiên lý

    Tên thường gọi:  thiên lý

    Tên gọi khác: hoa lý, hoa thiên lý, dạ lài hương

    Tên khoa học: Telosma cordata (Burm.f.) 

     

    Hoa thiên lý còn có tên khác là dạ lý hương, dạ lài hương, là loài cây dây leo, vào loại nhỡ, phân chia làm nhiều nhánh, non có lông và nhựa nước. Lá mọc đối, gốc hình tim, có màu xanh lục bóng. Hoa mọc thành xim dạng tán ở nách lá, có nhiều hoa màu vàng lục nhạt, cánh hoa hợp thành ống dài, trên chia thùy hẹp dài, quả hạt dài.

    Thiên Lý có tác dụng, công dụng gì?

    Theo Đông y, hoa thiên lý có vị ngọt tính bình, giải nhiệt, chống rôm sảy, là một vị thuốc an thần, làm ngủ ngon giấc, tư bổ tâm, thận, đỡ mệt mỏi đau lưng, có tác dụng chống viêm, thúc đẩy chóng lên da non,… Thông thường nhân dân vẫn dùng hoa thiên lý để nấu canh ăn, có công hiệu mát bổ, an thần, giúp dễ ngủ, ngủ ngon giấc, bớt mệt mỏi, chữa sốt nhẹ, lao lực…

    Chữa lòi dom : Lá thiên lý 100g , muối ăn 5g . Hái là thiên lý non và lá bánh tẻ , rửa sạch , giã nhỏ với muối , thêm chừng 30ml nước cất , lọc qua vài gạc . Dùng nước này tẩm vào bông đáp lên chỗ đom đã rửa sạch bằng thuốc tím . Băng như đóng khố . Ngày làm một hay hai lần . Trong vòng 3-4 ngày thường khỏi . Có thể chế thành thuốc mơ ( vadolin 50g , lanolin 40g , dung dịch thiên lý nói trên 10 ml).

    Chữa sa dạ con : Cũng dùng như trên . Thường 3-4 hôm sau khi dùng thuốc đã thấy kết quả. 

     

    BIMI chúc các bạn sức khỏe thất tốt, khi áp dụng những mẹo trên.

     

    Tài liệu tham khảo: Những cây thuốc, vị thuốc Việt Nam - Đỗ Tất Lợi

    Nguồn: Sưu tầm

    Chia sẻ:
    Bài viết khác:
    0
    Zalo
    Hotline